Dược liệu kích thích tiêu hóa

Bạch truật

4 Bạch truật

Còn gọi là Ư truật, Đông truật, Triết truật.

Tên khoa học: Atractylodes macrocephala Koidz. Atractylis macrocephala (Koidz) Hand. Mazz; Atractylis ovata Thunb.

Họ: Cúc Compositae.

Đặc điểm thực vật

Là một cây mọc lâu năm, cao tới 80cm. Rễ phát triển thành củ to và mẫm. Lá mọc so le, dai. Lá ở phía dưới thân có cuống dài, phiến lá chia làm 3 thùy rõ rệt, cắt sâu, trông gần như lá riêng, lá ở ngọn không chia thùy, cuống ngắn, mép phiến lá có răng cưa đều và nhọn. Cụm hoa hình đầu, lớn, tổng bao hình chuông, phiến tổng bao gồm 7 lớp trông như ngói lợp. Tràng hoa hình ống phía dưới màu trắng, phía trên màu tím đỏ, chia làm 5 thùy hình, sợi dài, 5 nhị. Bầu nhụy có phủ lông trắng, có đỉnh mang một chùm lông dài mượt.

Trước đây phải nhập Bạch truật ở Trung Quốc. Nay đã di thực vào Việt Nam, trồng cả ở miền núi cao và lạnh và đồng bằng thấp, nóng. Trồng ở miền núi cao lạnh thì phải 2-3 năm mới thu hoạch củ được. Còn trồng ở đồng bằng thì rút xuống còn 10-12 tháng. Vào tháng 10 âm lịch thì đào lấy thân rễ. Sau khi rửa sạch, cắt bỏ rễ con, rồi sấy khô gọi là Hồng truật hay Bạch truật, nếu để nguyên hoặc thái mỏng phơi khô thì gọi là Sinh sái truật hay Đông truật.

Thành phần hóa học

Trong Bạch truật có 1,4% tinh dầu, atractylola và atractylon, vitamin A.

Công dụng

Bạch truật là vị thuốc bồi bổ dưỡng, chủ yếu bổ tì, kiện vị, hóa thấp, chỉ tả (cầm đi ngoài), chữa sốt, an thai, bổ máu, dùng trong các trường hợp sốt, ra mồ hôi, phù thũng viêm ruột mãn tính.

Theo tài liệu cổ Bạch truật vị ngọt, đắng, tính hơi ôn, vào 2 kinh tỳ và vị. Có tác dụng kiện vị, hòa trung, táo thấp, hóa đờm, lợi tiểu, làm hết mồ hôi, an thai. Chữa tỳ hư trướng mãn, hung cách phiền muộn, tiết tả, thủy thũng, đàm ẩm, trị hãn, thai khí không yên. Phàm âm hư lại táo kết không dùng được.