Dược liệu trị nôn, gây nôn

Bán hạ

Tên khoa học:

-         Bán hạ Việt Nam gồm những cây Typhonium divaricatum Decne (Arum divaricatum L., Arum trilobatum Lour), Typhonium trilobatum (Schott).

-         Cây Bán hạ Trung Quốc Pinellia ternate (Thunb.) Breiter hay Pinellia tuberifera Tenore.

-         Cây Chưởng diệp Bán hạ Pinellia pedatisecta (Schott).

Họ: Ráy Araceae

ban ha Bán hạ

Đặc điểm thực vật:

Bán hạ Việt Nam còn gọi là củ chóc, lá ba chìa, cây chóc chuột, là một loại cỏ không có thân, có củ hình cầu đường kính tới 2cm. Lá hình tim, hay hình mác, hoặc chia 3 thùy. Bông mo với phần hoa đực, phần trần dài 17-27mm. Quả mọng, hình trứng.

Bán hạ Trung Quốc (Pinellia ternate Thumb.) Breiter khác cây Bán hạ Việt Nam ở chỗ thùy xẻ sâu rõ rệt hơn.

Cây Chưởng diệp Bán hạ Pinellia pedatisecta (Schott) khác những cây trên ở lá chia thành chin thùy khía sâu..

Cây Bán hạ Việt Nam mọc hoang ở những nơi đất ẩm ở nước ta từ Bắc vào Nam. Còn mọc ở Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản.

Người ta đào rễ (củ), rửa sạch đất cát, lựa củ (gọi là nam tinh), củ nhỏ (gọi là bán hạ). Có thể dùng tươi (thường chỉ dùng giã đắp lên nơi rắn độc cắn), thường dùng khô có chế biến. Có nhiều cách chế biến mục đích theo quan niệm đông y để giảm bớt độ độc (tẩm cam thảo) hay tăng tác dụng chữa ho (tẩm gừng hay bồ kết).

Thành phần hóa học:

Bán hạ Việt Nam và Chưởng diệp Bán hạ chưa thấy có tài liệu nghiên cứu.

Bán hạ Trung Quốc, theo Lý Thừa Cố (Trung Quốc dược dụng thực vật đồ giám) có một ít tinh dầu 0,003-0,013%, một chất ancaloit, một ancol, một chất cay, phytosterol. Ngoài ra còn dầu béo, tinh bột, chất nhầy.

Trong Bán hạ có một chất cay dễ tan trong ete etylic, dung dịch trong ete có phản ứng ancaloit, nhiệt có tác dụng làm giảm độ cay.

Công dụng:

Là một vị thuốc dùng theo kinh nghiệm dân gian để chữa phụ nữ mang thai bị nôn mửa hoặc chữa nôn trong trường hợp viêm dạ dày mãn tính.

Nó còn là vị thuốc chữa ho (làm cho long đờm), nhức đầu, đau dạ dày mãn tính.