Dược liệu trị táo bón

Cây đại

Còn gọi là Miến chi tử, Kê đản tử, cây hoa Đại, bông Sứ, hoa Sứ trắng, bông Sứ đỏ, bông Sứ ma, hoa Săm pa (Lào).

Tên khoa học: Plumeria acutifolia Poir. (P. acuminate Roxb, P. obtuse Lour.).

Họ: Trúc đào Apocynaceae.

cay dai Cây đại

Đặc điểm thực vật

Cây Đại là một cây nhỡ, cao 3-7m, cành mẫm, to. Lá mọc so le, sít nhau. Hoa màu trắng, rất thơm, mặt trong ở phía dứoi màu vàng dài 4-5cm. Quả đại dài hình trụ, dài 12cm.

Mùa hoa ở miền Bắc tháng 4-8.

Cây này hay được trồng làm cảnh quanh chùa đèn và các công viên vì dáng đẹp, hoa thơm. Một số bộ phận dùng làm thuốc: vỏ thân, vỏ rễ, hoa, nụ hoa và lá tươi.

Thành phần hóa học

Trong vỏ thân, có glucozid gọi là agoniadin.

Dung dịch màu vàng tươi, nhưng dần dần ngả màu xanh lục.

Còn chiết xuất được từ nhựa cây được acid plumeric.

Công dụng:

Vỏ thân và vỏ rễ dùng dưới hình thức thuốc sắc 5-10g vỏ trong 200ml, có tác dụng tẩy mạnh, còn có tác dụng tháo nước. Dùng trong những trường hợp thũng nước. Có thể dùng nhựa mủ của thân với liều 0,5-0,8g dưới dạng nhũ dịch.

Hoa Đại làm thuốc chữa ho, chữa bệnh huyết hữu.

Lá cây giã dán và đắp vào những nơi sai khớp, bong gân, mụn nhọt.

Nhựa dùng như vỏ thân, nhưng với liều thấp hơn, chữa trai chân và vết loét.