Dược liệu chữa viêm loét dạ dày

Củ dòm

Cu dom 2 Củ dòm

Tên gọi khác: Phấn phòng kỷ, củ gà ấp.

Tên khoa học: Stephania tetrandra S. Moore

Họ: Tiết dê, Menispermaceae.

Đặc điểm thực vật:

Dây leo nhỏ, sống nhiều năm. Rễ củ to; thân leo cuốn, dài khoảng 3m; thân non màu tím hồng nhạt. Lá đơn nguyên, mọc so le. Phiến lá hình tam giác tròn; mép lá hơi lượn sóng hoặc có răng tù rất thưa ở phía ngọn; chóp lá nhọn, gốc bằng hoặc hơi lõm, gân chính xếp dạng chân vịt, xuất phát từ chỗ đính của cuống lá. Ngọn non, cuống lá và cuống cụm hoa có dịch màu tím hồng. Hoa màu tím, đơn tính khác gốc. Quả hình trứng đảo, hơi dẹt. Hạt hình trứng ngược cụt đầu, có lỗ thủng ở giữa, trên lưng hạt có 4 hàng gai nhọn, cong.

Cây phân bố trong nước: Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang (Na Hang, Chiêm Hoá), Bắc Kạn, Thái Nguyên (Đại Từ, Tam Đảo), Bắc Giang, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hà Tây (Ba Vì), Quảng Nam (Trà My: Trà Mai, Trà Giác).

Thế giới: Trung Quốc.

Công dụng:

Cây được dùng chữa thủy thũng, bí tiểu, phong thấp tê đau, đau dạ dày, loét hành tá tràng, viêm dạ dày ruột cấp tính, lỵ, viêm tuyến nước bọt, sưng amygdal, đau thần kinh, bệnh đường niệu sinh dục, bạch đới, huyết áp cao.

Dùng ngoài trị rắn cắn, mụn nhọt, cụm nhọt.

Dân gian thường dùng rễ sắc nước uống chữa đau lưng, mỏi nhức chân, đau hông, đau bụng (uống vào ngủ rất say). Dùng đắp chỗ sưng, bắp chuối, nhọt cứng, apxe do tiêm (lẫn tí muối, gừng). Có nơi còn dùng củ băm nhỏ nấu nước uống chữa kiết lỵ ra máu, đau bụng kinh niên và đau dạ dày.