Dược liệu chữa viêm loét dạ dày

Dạ cẩm

Da cam Dạ cẩm

Tên gọi khác: Loét mồm, Ngón lợn. Dây ngón cúi, Chạ khẩu cắm

Tên khoa học: Hedyotis capitellata Wall. ex G. Don var. mollis Pierre ex Pit.

Họ: Cà phê, Rubiaceae.

Đặc điểm thực vật:

Cây thảo thân vuông rồi tròn, phình to ở các đốt, có lông đứng. Lá hình trái xoan, mặt trên xanh nhẵn bóng, mặt dưới nhạt màu và có lông mềm. Cụm hoa mọc ra ở ngọn và nách lá, mang tán tròn, màu trắng hoặc trắng vàng. Quả nang chứa nhiều hạt rất nhỏ.

Cây mọc hoang nhiều trên các vùng rừng núi từ Bắc tới Nam ở nước ta. Thu hái nguồn dược liệu này quanh năm.

Công dụng:

Toàn cây chứa alcaloid, tanin, saponin, anthraglycosid.

Theo Đông Y, Dạ cẩm có vị ngọt hơi đắng, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, làm dịu cơn đau, tiêu viêm, lợi tiểu.

Cây Dạ cẩm được sử dụng như bài thuốc dân gian của nhiều vùng để chữa bệnh đau dạ dày. Y học hiện đại xác nhận khả năng chữa bệnh loét dạ dày với tác dụng làm giảm đau, trung hoà acid, giảm ợ chua, lành vết loét.

Ngoài ra, Dạ cẩm còn được dùng chữa loét miệng lưỡi và chữa các vết thương. Cũng dùng phối hợp với các vị thuốc khác như Cỏ bạc đầu, lá Răng cưa, giã đắp trị đau mắt; hoặc phối hợp với vỏ Đỗ trọng nam chữa bong gân.