Dược liệu trị nôn, gây nôn

Kinh giới

Còn gọi là Linh giới tuệ, Giả tô, Khương giới.

Tên khoa học:

Schizonepeta tenuifolia Briq.

Họ:

Hoa môi Lamiaceae (Labiatae).

kinh gioi Kinh giới

Đặc điểm thực vật

Là một loại cỏ sống hàng năm, mùi rất thơm, cao 0,6-0,8m, thân vuông, phía gốc màu hơi tía, toàn cây có lông ngắn. Lá mọc đối, lá dưới gốc không có cuống hay gần như không có cuống, xẻ sâu thành 5 thùy, lá phía trên cũng không cuống, xẻ 3 đến 5 thùy. Cụm hoa mọc thành bông gồm những hoa mọc vòng ở mỗi đốt. Bông hoa nhỏ màu tím nhạt. Quả hình trứng hay hình trái xoan, mặt bóng, màu nâu.

Cây Kinh giới vẫn trồng để ăn làm gia vị và làm thuốc, đã được xác định là Elsholtzia cristata Willd.cùng họ. Cây cũng thuộc thảo, thân nhẵn, mọc thẳng đứng. Lá mọc đối, phiến lá thuôn nhọn, mép có răng cưa, cuống gầy. Hoa nhỏ, không cuống, màu tím nhạt, mọc thành bông ở đầu cành, rất mau. Quả gồm 4 hạch nhỏ, nhẵn, dài 0,5cm.

Thành phần hóa học

Trong Kinh giới Schizonepeta tenuifolia có 1% tinh dầu. Thành phần chủ yếu của tinh dầu này là d. menton, một ít d. limonene. Tuy nhiên ta cần chúy ý đó chỉ là thành phần của Kinh giới tươi; trên thực tế nhân dân nhiều khi sao đen gọi là Kinh giới thán hoặc Kinh giới tuệ thán.

Công dụng

Theo tài liệu cổ Kinh giới có vị cay, tính ôn vào 2 kinh phế và can. Có tác dụng phát biểu khứ phong, lợi yết hầu, thanh nhiệt tán ứ phá kết. Dùng chữa nôn mửa, ngoại cảm phát sốt, đầu nhức mắt hoa yết hầu sưng đau, đẻ xong huyết vận. Sao đen chữa thổ huyết máu cam, đại tiểu tiện ra máu.

Kinh giới được dùng trong nhân dân làm thuốc chữa cảm mạo, phát sốt, nhức đầu, cổ họng sưng đa, đổ máu cam, đi lỵ ra máu, bang huyết.