Dược liệu chữa viêm loét dạ dày

Lá dung

La dung Lá dung

 

Tên khác: Dung san, cây lượt, du đất

Tên khoa học: Symplocos laurina (Retz). Wall. ex G.Don

Họ: D ung, Symplocaceae

Đặc điểm thực vật:

Cây to, cao 15-18m. Vỏ thân màu xám. Lá mọc so le, hình bầu dục thuôn, gốc tròn, đầu nhọn, mép có răng cưa, khi non có lông sau nhẵn. Cụm hoa mọc ở kẽ lá gần ngọn thành chùy bông; hoa nhiều màu trắng, vàng hoặc lục, rất thơm. Quả hình cầu, có cạnh, màu hồng.

Mùa hoa quả: tháng 5-8.

Cây mọc hoang rải rác ở vùng núi từ Thanh Hóa trở vào và tập trung nhiều ở các tỉnh Tây Nguyên.

Công dụng:

Lá dung có vị chua, ngọt, giúp tiêu hóa tốt, chữa đau dạ dày cấp và mạn tính, được dùng dưới dạng nước chè uống hằng ngày, lá khô chữa đau bụng, đầy bụng, tiêu chảy.

Nước sắc lá dung để rửa và đắp vết thương giúp trị bỏng và lên da non nhanh.

Dùng ngoài, lá dung tươi rửa sạch, giã nát, nấu với dầu lạc hoặc dầu vừng, đắp chữa bệnh về da đầu.

Rễ dung có tác dụng hạ sốt, tiêu khát, giảm đau, làm se. Vỏ rễ nướng hơi cháy, giã nhỏ, sắc nước uống chữa đau bụng do máu sót ở phụ nữ sau khi sinh.

Bột vỏ dung trộn với mật ong chữa tiêu chảy, kiết lỵ, bệnh gan, viêm kết mạc.