Dược liệu kích thích tiêu hóa

Ô dược

Còn gọi là cây Dầu trắng, Ô dược nam.

Tên khoa học:

Lindera myrrha (Lour.) Merr.

Họ:

Long não Lauraceae.

o duoc Ô dược

Đặc điểm thực vật

Là một cây nhỏ, cao độ 1,3-1,4m, cành gầy, màu đen nhạt. Lá mọc so le, hình bầu dục, mặt trên nhẵn bóng, mắt dưới có lông, hai gân phụ bắt đầu từ điểm cách cuống lá 2mm, dài ra chừng 2/3 lá, mặt trên  lõm, mặt dưới lồi lên. Cuống gầy, lúc đầu có lông, sau nhẵn, mặt tên hõm thành rãnh. Hoa màu hồng nhạt, họp thành tán nhỏ, đường kính 3-4mm. Quả mọng hình trứng khi chín có màu đỏ, một hạt. Mọc hoang ở nhiều tỉnh toàn miền Bắc. Nhiều nhất tại các tỉnh miền Trung như Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh. Tại Bắc Bộ có ở Hòa Binh, Hà Tây. Có thể thu hái quanh năm, nhưng tốt nhất là vào thu đông hay đầu xuân.

Thành phần hóa học

Vị Ô dược nam chưa thấy có tài liệu nghiên cứu. Trong quả mọng có thể chiết được một thứ dầu màu đỏ. Trong Ô dược bắc, người ta phân biệt hai loại: -         Thiên thai Ô dược là rễ cây Lindera strychnifolia Will. -         Vệ châu Ô dược là rễ cây Cocculus laurifolius DC. thuộc họ Tiết dê. Trong thiên thai Ô dược, người ta đã xác định được các chất ancaloit như: linderan, linđêren, rượu linderola và axit linderic và este của rượu linderola. Ngoài ra người ta còn xác định được một xeton và một chất linderazulen. Trong vệ châu Ô dược, người ta xác định được một ancaloit gọi là coclorin.

Công dụng

Ô dược còn là một vị thuốc dùng trong phạm vi nhân dân, làm thuốc chữa đau bụng, ăn không tiêu, nôn mửa, trẻ con có giun, sung huyết, đầu nhức, hay đi đái đêm.