Dược liệu kích thích tiêu hóa

Phan tả diệp

phan ta diep Phan tả diệp

Tên khoa học: Cassia angustifolia Vahl và Cassia acutifolia Delile.

Họ: Vang Caesalpiniaceae.

Đặc điểm thực vật:

Cây gỗ nhỏ cao chừng 1m. Lá kép lông chim chẵn. Hoa mọc thành chùm ở kẽ lá. Quả đậu hình túi, dài 4-6cm, rộng 1-17cm, khi còn non có lông trắng mềm, về sau rụng đi, trong quả có 4-7 hạt.

Mùa hoa vào tháng 9-12, mùa quả tháng 3 năm sau.

Phan tả diệp mọc hoang và được trồng ở các nước nhiệt đới Châu Phi, Ấn Độ. Ngoài việc sử dụng lá, người ta còn dùng cả quả.

Thành phần hóa học:

Antraglucozit với tỷ lệ từ 1-1,5% antraglucozit toàn bộ, biểu thị bằng emodin trong đó trên 90% ở dạng kết hợp. Thành phần chủ yếu các antraglucozit đó là: Xenozit A và Xenozit B tức là chất dihydro direin anthron glucozit. Ngoài ra, một chất thứ ba đã được xác định là aloe emodin tự do và rein.

Công dụng:

Phan tả diệp được dùng trong cả đông y và tây y.

Theo tài liệu cổ, phan tả diệp có vị ngọt, đắng, tính hàn, vào kinh đại tràng. Có tác dụng tiêu tích trệ, thông đại tiện. Dùng chữa ăn uống không tiêu, bụng ngực đầy trướng, táo bón. Thể hư và phụ nữ có thai không dùng được.