Dược liệu trị táo bón

Thầu dầu

Còn gọi là Đu đủ tía, Dầu ve, Tỳ ma.

thau dau tia Thầu dầu

Tên khoa học: Ricinus communis L.

Họ: Thầu dầu Euphorbiaceae.

Cây thầu dầu cho ta những vị thuốc sau đây:

  • Dầu thầu dầu – tỳ ma du (Oleum Ricini) là dầu ép từ hạt cây thầu dầu.
  • Hạt thầu dầu – tỳ ma tử là hạt phơi khô của cây thầu dầu.
  • Lá thầu dầu (Folium Ricini) là lá tươi của cây thầu dầu.

Đặc điểm thực vật

Cây sống lâu năm, thân yếu nhưng có thể cao tới 10-12m. Lá mọc so le, có cuống dài, 2 lá kèm hai bên họp thành một túi màng, sớm rụng, phiến lá hình chân vịt, gồm 5-7-9 có khi tới 11 thùy, cắt sâu, mép có răng cưa không đều. Hoa mọc thành chùm xim nhiều hoa, xin dưới gồm toàn hoa đực, xim trên toàn hoa cái. Quả 3 mảnh vỏ dài 2-3cm, rộng 2cm, trên mặt có nhiều gai mềm, đầu tròn và có 3 vết lõm chia 3 ngăn, trên lưng mỗi ngăn lại có 1 rãnh nông nữa.

Chỉ có lá loại Thầu dầu tía được chọn dùng làm thuốc.

Mọc hoang và được trồng nhiều ở nơi vùng nhiệt đới: Việt Nam, Ấn Độ, bắc Phi, Brazil.

Thành phần hóa học:

Trong hạt Thầu dầu có 40-50% dầu, 25% chất anbuminoit, một chất có tinh thể và nitơ (rixiđin), axit malic, đường muối, xenluloza, rixin và rixinin, các men trong đó có men lipaza.

Ngoài các glyxerit chung như stearin, panmitin, còn có một glyxerit đặc biệt là rixinolein (xà phòng hóa sẽ cho axit rixinoleic) một ít axit isorixinoleic và axit dioxystearic.

Tỷ lệ rixinin trong hạt là 0,15%, lá non là 1,3%, lá úa là 2,5%.

Công dụng:

Dầu Thầu dầu dùng làm thuốc tẩy với liều 10-15g (trẻ con), 30-50g (người lớn). Sau khi uống 2 giờ hãy uống nước. Còn dùng làm mềm dẻo chất colodion.

Lá Thầu dầu và hạt Thầu dầu tía là một vị thuốc trong nhân dân để chữa bệnh sót nhau đẻ khó, vì cảm mà méo miệng, xếch mắt.

Trong kỹ nghệ, dầu thầu dầu làm dầu máy bay, tổng hợp nước hoa, làm mềm da, chế sunforixynat dùng để in trên vải v.v..