Thông tin sức khỏe

Tìm hiểu công dụng chữa bệnh của nghệ đen

Nghệ đen còn có tên gọi khác là nga truật, nghệ tím, ngải tím, ngải xanh, nghệ đăm. Về hình dáng, nghệ đen rất giống nghệ vàng nhưng có màu tím đậm. Củ nghệ đen chứa rất nhiều tinh dầu. Theo y học cổ truyền, nghệ đen có vị đắng, tính cay, mùi hăng, tính ấm. Dân gian truyền tai nhau nhiều tác dụng chữa bệnh từ nghệ đen. Ở bài viết này, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu những tác dụng cụ thể và cách dùng nghệ đen để chữa bệnh. Mời bạn đọc cùng quan tâm theo dõi.

Công dụng của nghệ đen

Trong củ nghệ đen có chứa 1,5% tinh dầu màu vàng xanh nhạt, sánh, có mùi giống long não, và 3,5% chất nhựa và chất nhầy. Thành phần của tinh dầu chủ yếu gồm 48% sesquiterpen, 35% zingiberen, 9,6% cineol và một chất có tinh thể. Thân và rễ nghệ đen có vị đắng, cay, mùi thơm hăng, tính hơi ấm; có tác dụng phá tích tán kết, hành khí chỉ thống, khai vị hoá thực, thông kinh.

nghe den Tìm hiểu công dụng chữa bệnh của nghệ đen

Theo y học cổ truyền, nghệ đen có vị cay, tính ôn, vào kinh can, có tác dụng hành khí, phá huyết, thông kinh, tiêu ích, hóa thực. Nghệ đen được dùng nhiều để chữa đau bụng, ăn không tiêu, đầy hơi, bế kinh, tích huyết, hành kinh không thông, nhiều máu cục.

Theo Tây Y, nghệ đen được sử dụng trong các đơn thuốc bổ. Nếu mỗi ngày sử dụng một muỗng cà phê bột nghệ hòa tan trong nước sẽ giúp ăn nhiều và ngon miệng hơn.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ nghệ đen

Biết được tác dụng của nghệ đen nên nhiều người sử dụng nghệ đen để chế biến món ăn. Tuy nhiên, tốt nhất vẫn là dùng làm thuốc. Dưới đay là một số bài thuốc từ nghệ đen cho người bệnh:

  • Người bị huyết ứ, hành kinh không thông, có nhiều huyết khối, bế kinh, máu ra kéo dài, đen, đông thành khối nhỏ. Đau bụng trước khi thấy kinh. Dùng nghệ đen với ích mẫu, mỗi loại 15g. Đem sắc uống mỗi ngày 1 thang.
  • Trẻ độ tuổi đang bú hay bị nôn. Dùng nghệ đen 4g, muối ăn 3 hạt, đun với sữa cho sôi chừng 5 phút, hòa thêm chút ngưu hoàng (lượng bằng hạt gạo). Uống nhiều lần trong ngày.
  • Trẻ biếng ăn, suy dinh dưỡng, đại tiện phân thối khẳn. Dùng 6g nghệ đen, 4g hạt muồng trâu. Sắc uống ngày 1 thang.
  • Người ăn kém, chậm tiêu, đầy hơi, mệt mỏi, lạnh bụng, đại tiện phân sống, nấm mạn tính đường ruột. Dùng nghệ đen hoàn. 160g nghệ đen, 20g cốc nha, 40g khiên ngưu sao, 40g hạt cau, 16g đăng tâm, 16g nam mộc hương, 20g thanh bì, 20g thanh mộc hương, 160g củ gấu, 160g tam lăng, 16g đinh hương. Tất cả tán thành bột mịn, hoàn thành viên. Ngày uống 8 đến 12 g với nước sắc gừng.
  • Người suy nhược, tiêu hóa hấp thu kém, thể trạng xanh xao, thiếu máu, dễ cảm vặt. Dùng nghệ đen tán. Nghệ đen, bạch chỉ, hồi hương, cam thảo, đương quy, thục địa, bạch thược, xuyên khung. Mỗi vị 40g. Tất cả đem tán bột, hoàn thành viên. Uống từ 8 đến 12g.
  • Người bị đầy bụng. Dùng 6g nghệ đen và 6g tam lăng, 9g lúa mạch, 15g vỏ quýt đem sắc uống chung.
  • Người bị hành kinh có máu đông thành cục, đau bụng kinh, rong kinh. Dùng 15g nghệ đen, 15g cao ích mẫu sắc uống mỗi ngày 1 thang.
  • Người bị đau bụng từng cơn do nhiễm khí lạnh. Dùng 100g nghệ đen tán, 50g mộc hương. Mỗi lần uống 2 g kèm theo một ít giấm pha loãng.
  • Người bị viêm gan vàng da. Dùng nghệ đen, nghệ vàng, cỏ cú, quả tắc non, tất cả đồng lượng, phơi khô tán bột, trộn với mật ong làm viên uống ngày 1-2g.

Lưu ý : Trên đây là một số tác dụng chữa bệnh của nghệ đen để bạn đọc theo dõi. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Nên tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi bắt đầu sử dụng.