Dược liệu trị táo bón

Trà tiên (é)

Còn gọi là É, É trắng, Tiến thực.

3 11 1311380138 14 1311300645 tra nhat Trà tiên (é)

Tên khoa học: Ocimum basilicum L. var. pilosum (Willd.) Benth.

Họ: Hoa môi Lamiaceae (labiatae).

Đặc điểm thực vật

Cây nhỏ sống hằng năm, thân phân nhánh ngay từ gốc tạo thành cây bụi cao 0,5-1m hay hơn. Thân vuông, rõ nhât ở phần thân non, màu xanh lục nhạt, có lông. Lá mọc đơn đôi chéo chữ thập, không có lá kèm. Phiến lá hình trứng, màu xanh lục nhạt, mép lá có răng cưa, có nhiều lông nhỏ. Cụm hoa là những xim co, không có cuống, mỗi xim co gồm 3 hoa có chung một lá bắc. Các xim co này tập trung hai cái một ở mỗi mấu thành những vòng giả, mỗi vòng 6 hoa, các vòng hoa thường cách nhau với những khoảng cách và tập trung ở đỉnh cành thành những bông với trục bông dài khoảng 20cm. Đài màu xanh, tràng màu trắng, quả bể tư, rời nhau, không tự mở, nằm trong đài tồn tại. Mỗi quả đựng một hạt. Quả hình bầu dục, nhẵn, màu xám đen, khi cho vào nước thì hút nước tạo thành một màng nhầy trắng bao bọc bên ngoài. Toàn cây vỏ có mùi thơm giữa mùi chanh và sả. Về hình thái, trà tiên giống húng quế chỉ khác phía trên có nhiều cành, lá hoa đều có lông, do đó có tên pilosum (lông mềm thưa). Tên là tiến thực vì ăn ngon, trước kia nhân dân tiến vua chúa dùng.

Thành phần hóa học

Hạt 5% nước, 3-4% chất vô cơ và chất nhầy. Thủy phân chất nhầy sẽ được axit galacturonic, arabinoza, galactoza.

Toàn cây chứa từ 2,5 đến 3,5% tinh dầu (tươi) hoặc 1,35-2,35% nếu tính theo cây đã trừ độ ẩm. Hàm lượng tinh dầu trong cây cao nhất vào lúc cây đã ra hoa. Tinh dầu màu vàng nhạt có mùi thơm dễ chịu của sả và chanh.

Công dụng

Trà tiên là vị thuốc mát, nhuận tràng thường dùng dưới dạng hãm. Có thể nấu thành chè. Dùng ngoài để đắp lên những nơi viêm tấy.

Lá và toàn cây dùng hãm hay sắc chữa cảm cúm, chữa ho. Có thể dùng nấu nước xông chữa cảm cúm.