Dược liệu kích thích tiêu hóa

Trắc bách diệp

Còn gọi là Bá tử nhân.

Tên khoa học: Thuja orientalis L. (Biota orientalis Endl.).

Họ: Trắc bách Cupressaceae.

trac bach diep Trắc bách diệp

Đặc điểm thực vật

Là một cây có thể cao tới 6-8m. Thân phân nhánh nhiều trong những mặt thẳng đứng làm cho cây có dáng đặc biệt. Lá mọc đối, dẹp hình vẩy. Nón hình trứng 6-8 vẩy dày. Hạt hình trứng, không có cạnh, màu nâu sẫm, có một sẹo rộng màu nhạt hơn ở phía dưới. Mùa hoa tháng 4, mùa quả tháng 9-10.

Cây được trồng khắp nơi để làm cảnh và làm thuốc. Lá có thể hái quanh năm, nhưng tốt nhất là vào tháng 9-11, hái cả cành, cắt bỏ cành to, phơi khô trong mát.

Hạt: hái vào mùa thu, đông, phơi khô, xát bỏ vẩy ngoài, lấy nhân phơi khô.

Thành phần hóa học

Trong lá và cành có tinh dầu và chất nhựa. Trong tinh dầu có pinen, cariophylen. Trong lá Trắc bách diệp có chất sau:

Tinh dầu với thành phần chủ yếu gồm fenchon C 10 H 16 O, campho.

Các hợp chất flavon: quexetin, myrixetin, hinokiflavon, amentoflavon.

Phần sáp sau khi xà phòng hóa sẽ được 81% axit hữu cơ, trong đó chủ yếu gồm những axit juniperic C­ 16 H 32 O 3 , axit sabinic và 17% hexadecane-1, 26-diol. Các axit hữu có ở dạng estolide.

Trong hạt Trắc bách diệp có chất béo và 0,64% saponozit.

Công dụng

Theo tài liệu cổ, Trắc bách diệp vị đắng, chát, hơi hàn, vào 3 kinh phế, can, đại tràng. Có tác dụng lương huyết, cầm máu, thanh huyết phận thấp nhiệt. Chữa thổ huyết, máu cam, lỵ ra máu, không thấp nhiệt cấm dùng.

Bá tử nhân: vị ngọt, tính bình, vào 2 kinh tâm và tỳ. Có tác dụng bổ tâm, tỳ định thân, chỉ hãn nhuận táo, thông tiện. Dùng chữa hồi hộp, mất ngủ, hay quên, ngưới yếu ra nhiều mồ hôi, táo bón. Người ỉa lỏng, nhiều đờm cấm dùng.