Dược liệu chữa viêm loét dạ dày

Xuyên tâm liên

Xuyen tam lien Xuyên tâm liên

Tên gọi khác: Công cộng , Hùng bút , Nguyên cộng , Lam khái liên , Cây lá đắng , Khô đảm thảo , Nhất kiến kỷ

Tên khoa học: Andrographis paniculata

Họ: Ô rô, Acanthaceae

Đặc điểm thực vật

Cây cỏ thân thẳng đứng, nhiều đốt, nhiều cành. Hoa màu trắng, điểm hồng, mọc thành chùm ở nách lá hay đầu cành. Mùa hoa từ tháng 9 đến tháng 10.

Công dụng

Trong toàn cây Xuyên tâm liên có 14 chất glucozit và flavon , với hoạt chất chính là andrographolide .

Chất flavone trong lá cây có tác dụng chống viêm loét dạ dày, giúp làm liền nhanh các vết loét và kháng khuẩn mạnh.

 

Được dùng chữa vết thương, tẩm gạc đắp vết thương hoặc làm dịch nhỏ giọt rửa vết thương; chữa viêm họng, viêm phế quản, lị cấp (nước sắc Xuyên tâm liên cùng với bồ công anh , sài đất …), làm thuốc bổ cho phụ nữ sau khi sinh đẻ xong bị ứ huyết, đau nhức tê thấp, kinh nguyệt bế tắc, nhọt ở hai bên cổ.

Tên gọi khác:Công cộng, Hùng bút, Nguyên cộng, Lam khái liên, Cây lá đắng, Khô đảm thảo, Nhất kiến kỷ

Tên khoa học:  Andrographis paniculata

Họ: Ô rô, Acanthaceae

Đặc điểm thực vật

Cây cỏ thân thẳng đứng, nhiều đốt, nhiều cành. Hoa màu trắng, điểm hồng, mọc thành chùm ở nách lá hay đầu cành. Mùa hoa từ tháng 9 đến tháng 10.

Công dụng

Trong toàn cây Xuyên tâm liên có 14 chất glucozit  flavon, với hoạt chất chính là andrographolide.

Chất flavone trong lá cây có tác dụng chống viêm loét dạ dày, giúp làm liền nhanh các vết loét và kháng khuẩn mạnh.

Được dùng chữa vết thương, tẩm gạc đắp vết thương hoặc làm dịch nhỏ giọt rửa vết thương; chữa viêm họng, viêm phế quản, lị cấp (nước sắc Xuyên tâm liên cùng với bồ công anh, sài đất…), làm thuốc bổ cho phụ nữ sau khi sinh đẻ xong bị ứ huyết, đau nhức tê thấp, kinh nguyệt bế tắc, nhọt ở hai bên cổ.